Nội quy & Quy định

ĐƯỜNG DÂY NÓNG BAN QUẢN LÝ​

0931 808049

Thông tin chung

​Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng chung cư và nếp sống văn hóa, văn minh đô thị, Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư cùng cam kết thực hiện Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và các quy định về Phòng cháy chữa cháy, các quy định về an toàn và an ninh trong chung cư.

Nội Quy Chung Cư 26 Nguyễn Thượng Hiền

(Bản cập nhật tháng 06/2025)

Điều 1.    Phạm vi – Nguyên tắc – Mục đích áp dụng

1.1             Phạm vi áp dụng

Bản nội quy này là văn bản quy định nội bộ, quy định về nội quy, nguyên tắc ứng xử dành cho chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, cá nhân khác ra vào nhà chung cư, Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành và Ban Quản lý, các đơn vị, nhà thầu tại Chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền.

1.2            Nguyên tắc áp dụng

  1. Bản nội quy tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Luật Nhà ở và các văn bản pháp luật hiện hành. Được xây dựng trên tinh thần tôn trọng quyền của chủ sở hữu, tôn trọng lẫn nhau giữa các chủ sở hữu, cư dân, Ban Quản trị, Ban Quản lý và các bên liên quan khác, nhằm đảm bảo việc quản lý sử dụng nhà chung cư theo đúng quy định pháp luật và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư.
  2. Tất cả chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, cá nhân khác ra vào nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền phải chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư, các quy định hiện hành khác của pháp luật (cư trú, phòng cháy chữa cháy, kinh doanh, dân sự, hình sự, quản lý tài sản, …) và Nội quy này.

1.3            Mục đích áp dụng

  1. Đảm bảo trật tự, an toàn và bảo vệ tài sản chung, tài sản riêng trong khu vực nhà chung cư  26 Nguyễn Thượng Hiền, góp phần xây dựng môi trường sống văn minh, lành mạnh cho cư dân.
  2. Quản lý, sử dụng nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền một cách hiệu quả, bền vững, bảo trì và duy trì tình trạng kỹ thuật của công trình tòa nhà, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho người sử dụng.
  3. Phân định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền nhằm hạn chế các tranh chấp, xung đột phát sinh trong quá trình sinh hoạt và sử dụng nhà chung cư.
  4. Thực thi nghiêm túc các quy định của pháp luật và nội quy nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm, giữ gìn kỷ cương và trật tự chung.
  5. Tăng cường sự phối hợp giữa Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành và Cư dân, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý vận hành nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền.

Điều 2.    Định nghĩa và giải thích từ ngữ

2.1            “Chung cư” sau đây được dùng để gọi tòa nhà Chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền, tọa lạc tại địa chỉ Chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh (Địa chỉ cũ Chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).

2.2            “Ban Quản trị” sau đây được dùng để gọi Ban Quản trị nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền được bầu theo kết quả bầu cử tại Hội nghị nhà chung cư và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2.3            “Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư” (sau đây gọi là “Nội quy chung cư”) là bộ quy tắc do Ban Quản trị nhà chung cư, ban hành, sau khi được Hội nghị nhà chung cư thông qua, hoặc được thông qua bằng hình thức gửi văn bản xin ý kiến nhằm quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, Ban Quản trị và Ban Quản lý trong việc quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo vệ và vận hành nhà chung cư. Nội quy này đảm bảo sự an toàn, trật tự, vệ sinh, bảo vệ tài sản chung và từng căn hộ riêng, đồng thời phù hợp với quy định pháp luật và các thỏa thuận.

2.4           “Phần sở hữu riêng” trong nhà chung cư bao gồm:

  1. Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
  2. Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung.

2.5           “Phần sở hữu chung” của nhà chung cư bao gồm:

  1. Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc phần sở hữu riêng quy định tại khoản 2.4 Điều này;
  2. Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, phòng để rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
  3. Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư bao gồm: sân chung, vườn hoa, công viên, nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư… và các công trình khác trong dự án đã được phê duyệt.

2.6            “Chủ sở hữu” trong nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền là tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân được pháp luật công nhận là người có quyền sở hữu hợp pháp đối với căn hộ, phần diện tích khác hoặc tài sản gắn liền với nhà chung cư.

2.7            “Người sử dụng” nhà chung cư hợp pháp là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được chủ sở hữu hoặc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao quyền sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền theo quy định của pháp luật.

2.8            “Đơn vị quản lý vận hành” là tổ chức được Ban Quản trị nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền thuê để thực hiện các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và cung cấp các dịch vụ liên quan đến công tác quản lý, sử dụng căn hộ và phần diện tích khác trong nhà chung cư, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả, đúng quy định pháp luật và nội quy nhà chung cư. Trong đó “Ban Quản lý”, “Tổ Bảo vệ” nhà chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền là bộ phận trực thuộc Đơn vị quản lý vận hành, có nhiệm vụ thực hiện các công việc thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành và các nội dung khác đến quản lý, vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật, nội quy, quy chế của chung cư.

2.9            “Hội nghị nhà chung cư” là cuộc họp do Ban Quản trị nhà chung cư tổ chức, được triệu tập theo quy định của pháp luật và nội quy nhà chung cư, nhằm thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến quản lý, sử dụng, bảo trì, vận hành, sửa chữa, cải tạo và các vấn đề liên quan khác của nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư là nơi quyết định cao nhất trong quản lý vận hành nhà chung cư, thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

2.10         “Phí bảo trì” chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền là khoản tiền do chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích sở hữu riêng khác trong nhà chung cư đóng góp một lần (khi ký hợp đồng mua bán căn hộ với Chủ đầu tư) hoặc định kỳ (nếu có phát sinh), để bảo trì, sửa chữa, duy tu các bộ phận kết cấu và hệ thống kỹ thuật chung của nhà chung cư nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng, tuổi thọ công trình và quyền lợi của các bên liên quan theo quy định của pháp luật về nhà ở và nội quy nhà chung cư.

2.11         “Phí quản lý” hay còn được gọi “phí quản lý vận hành” chung cư 26 Nguyễn Thượng Hiền là khoản phí do các chủ sở hữu căn hộ, người sử dụng căn hộ, chủ sở hữu diện tích khác đóng góp cho đơn vị vận hành định kỳ hàng tháng nhằm chi trả cho các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, duy trì các dịch vụ và tiện ích chung trong nhà chung cư, bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí bảo vệ, vệ sinh, chiếu sáng, bảo trì hệ thống kỹ thuật, quản lý trật tự và các hoạt động phục vụ lợi ích chung của cư dân theo quy định của pháp luật và nội quy chung cư.

2.12         “Quy định của pháp luật Việt Nam” (sau đây gọi là “Quy định pháp luật”) có nghĩa là toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản khác cùng bản sửa đổi, bổ sung và đính chính của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành tại từng thời điểm.

Điều 3.    Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, người tạm trú, khách và các cá nhân khác ra vào nhà chung cư phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế quản lý, sử dụng Chung cư và Nội quy chung cư này, chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm. Chủ sở hữu căn hộ, người sử dụng căn hộ chịu trách nhiệm liên đới nếu người vi phạm là khách của căn hộ đó.

Điều 4.    Quy định về đăng ký thông tin cư dân: Người sử dụng nhà chung cư đang có lưu trú hợp pháp tại chung cư phải có trách nhiệm đăng ký và cập nhật thông tin cư dân cho Đơn vị quản lý vận hành nhằm đảm bảo các quyền lợi chính đáng của cư dân tại chung cư.

Điều 5.    Khách ra vào chung cư: phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân tại chốt trực của Tổ Bảo vệ và tuân thủ sự hướng dẫn của Tổ Bảo vệ. Trường hợp cần thiết, Tổ Bảo vệ được giữ các giấy tờ chứng minh nhân thân của khách để phục vụ cho việc kiểm soát an ninh, an toàn và tài sản của chung cư.

Điều 6.    Người của các đơn vị cung cấp dịch vụ bên ngoài (gas, nước suối, sửa chữa, cung cấp hàng hóa, …): mỗi lần ra vào phải đăng ký tại Tổ Bảo vệ và tuân thủ sự hướng dẫn của Tổ Bảo vệ.

Điều 7.    Người đến tạm trú qua đêm tại căn hộ: Chủ căn hộ phải đăng ký danh sách người tạm trú với Tổ Bảo vệ; đồng thời đăng ký tạm trú trực tuyến hay trực tiếp tại cơ quan chức năng theo quy định hiện hành.

Điều 8.    Đối với kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành

Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 9.    Đối với phần sở hữu chung

9.1            Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian và phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức:

  1. Chiếm dụng khu vực chung: lối ra vào, sân chung, vỉa hè chung cư; hành lang, lối đi chung, lối thoát hiểm, sân thượng chung cư; chơi đánh cờ, đánh bài, ngủ, đá banh… tại các khu vực trên;
  2. Các hành vi vi phạm quy định pháp luật về quản lý nhà chung cư tại các khu vực trên;
  3. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung/ sử dụng chung dưới mọi hình thức;
  4. Tự ý gắn camera, các thiết bị ghi hình tại khu vực sở hữu chung mà không có sự đồng ý của Ban Quản trị;
  5. Chiếm dụng, sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung, sử dụng chung vào mục đích riêng; để các vật dụng thuộc sở hữu riêng tại phần sở hữu chung.

9.2           Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.

9.3           Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.

9.4           Sơn, trang trí mặt ngoài nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.

Điều 10. Đối với phần sở hữu riêng

10.1          Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ không đúng quy định về thiết kế. Thay đổi kiến trúc, kết cấu, cấu trúc mặt ngoài căn hộ.

10.2         Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép: xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức.

10.3          Câu móc trái phép điện, nước; Lắp đặt ăng ten, các thiết bị thu phát tín hiệu, máy điều hòa nhiệt độ và các thiết bị khác sai vị trí thiết kế, gây mất thẩm mỹ chung và mất an toàn cho cư dân chung cư. Gắn camera hướng vào cửa hoặc hướng vào trong căn hộ khác mà không được chủ sở hữu căn hộ đó cho phép.

10.4          Sửa chữa, khoan tường không đúng quy định, ngoài khung giờ được phép thực hiện theo quy định tại Chương V của Nội quy này.

Điều 11. An ninh – Trật tự – An toàn – Phòng cháy chữa cháy (PCCC) – Vệ sinh môi trường

11.1          Sử dụng truyền thanh, truyền hình, thiết bị phát ra âm thanh, hát karaoke gây tiếng ồn làm cư dân của căn hộ xung quanh phản ảnh; nói tục, chửi bậy, cãi vã, gây mất an ninh, trật tự. Bấm còi xe, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu vực nhà chung cư trái với quy định pháp luật.

11.2         Tàng trữ hoặc cho phép tàng trữ bên trong hay bên ngoài phần sở hữu riêng các loại hàng hóa, vật liệu bất hợp pháp, nguy hiểm, độc hại hoặc dễ gây cháy nổ, các văn hóa phẩm độc hại; mua bán, tàng trữ, sử dụng chất ma túy. Tổ chức đánh bạc ăn tiền, hoạt động mại dâm trong chung cư.

11.3          Để xe cộ, hàng hóa, vật dụng, bàn ghế, đồ chơi trẻ em, giày dép… trước căn hộ, hành lang, lối thoát hiểm.

11.4          Chơi đùa ồn ào quá mức gây làm ảnh hưởng căn hộ xung quanh, tụ tập ăn uống, trượt patin, đá banh, chơi thể thao, chăn hoặc thả các loại động vật, chạy hoặc dắt xe đạp, xe cơ giới tại khu vực sảnh hành lang tầng trệt, hành lang các tầng, khu vực thoát hiểm.

11.5          Vi phạm các quy định về Phòng cháy chữa cháy, gây báo khói; mở cửa thoát hiểm hoặc chèn, chặn cửa thoát hiểm; tự ý di dời các trang thiết bị PCCC; xâm phạm hoặc để trẻ em nghịch phá gây hư hỏng các thiết bị PCCC, hệ thống điện, thang máy, cấp thoát nước, camera quan sát, và các tài sản chung khác; viết vẽ lên phần tường bên ngoài của hành lang ở các tầng; hút thuốc khu vực hành lang; làm rơi vãi tàn thuốc xuống khu vực tầng dưới.

11.6          Đốt vàng mã trong chung cư, trừ địa điểm được đốt vàng mã theo quy định của chung cư.

11.7          Để xe không đúng nơi quy định theo Điều 16 của Nội quy.

11.8          Để xe chảy xăng dầu, nhiên liệu lỏng trong khu vực nhà xe. Hút thuốc trong nhà để xe, trong thang máy và những nơi có bảng cấm hút thuốc.

11.9          Người lớn hoặc trẻ em chơi đùa, chạy nhảy trong khu vực nhà để xe, khu vực đặt máy móc kỹ thuật điện nước, vào khu vực nhà xe khi không có mục đích gửi xe, lấy xe của mình.

11.10        Phát tờ rơi, quảng cáo trong khu vực căn hộ chung cư.

11.11        Gây thấm, dột; phóng uế xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sử dụng, đun nấu các chất nặng mùi, gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến các căn hộ xung quanh.

11.12       Để rác, đổ rác không đúng quy định:

  1. Để rác trước cửa căn hộ, hành lang, trước cửa phòng rác;
  2. Đổ chất độc hại, dễ cháy vào phòng rác, khu vực xử lý rác của chung cư;
  3. Đổ rác, các vật không phân huỷ được (dầu mỡ, túi nylon, tóc, giấy, giẻ rửa bát, vật dụng vệ sinh, …) xuống cống thoát nước, bồn cầu, bồn rửa mặt gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước chung của chung cư;
  4. Đổ rác có kích thước quá lớn, cồng kềnh (nội thất, thiết bị gia dụng, nệm, thùng giấy, thùng xốp, …) vào phòng rác, khu vực sảnh hành lang tại các tầng, bên ngoài khu vực quy định của chung cư.

11.13       Phơi, để quần áo, bồn hoa và bất cứ vật dụng nào trên lan can hoặc vắt ngang cửa sổ của căn hộ, cầu thang hoặc các khu vực công cộng khác có khả năng gây ra sự cố, tai nạn.

11.14       Ném rác hoặc bất cứ vật gì từ cửa sổ, lan can, lô gia của căn hộ ra ngoài; tưới cây, đổ nước, dọn dẹp vệ sinh tại lan can, lô gia hoặc bên ngoài căn hộ gây ảnh hưởng đến các căn hộ bên dưới, xung quanh.

11.15       Chăn nuôi, mang, thả gia súc, gia cầm và các động vật khác (bao gồm: chó) trong khu vực sở hữu riêng, trong khu vực nhà chung cư làm ảnh hưởng đến trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng.

Giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư.

11.16       Phóng uế, tiểu tiện bừa bãi tại các khu công cộng gây ô nhiễm môi trường như hành lang, thang thoát hiểm, phòng kỹ thuật, khuôn viên chung cư, thang máy và phòng rác.

Điều 12. Kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa

12.1          Kinh doanh vật liệu gây cháy nổ và ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan.

12.2          Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có động cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không đảm bảo tuân thủ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định pháp luật.

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định pháp luật; và các hành vi khác có liên quan đến nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm.

Điều 14. Sử dụng thang máy

14.1          Sử dụng thang máy và các thiết bị sử dụng chung theo đúng mục đích, công năng thiết kế sử dụng. Tuyệt đối không sử dụng thang máy khi có hỏa hoạn.

14.2         Trẻ em khi sử dụng thang máy hoặc công trình phục vụ chung phải có cha, mẹ hoặc người trông coi đi kèm và giám sát.

14.3         Đăng ký trước với Ban Quản lý và phải theo sự hướng dẫn của Tổ Bảo vệ khi có nhu cầu vận chuyển vật dụng, hàng hóa cồng kềnh như nội thất, thiết bị gia dụng, vật tư thiết bị phục vụ thi công, xà bần xây dựng…. Chỉ được vận chuyển các loại vật dụng, hàng hóa này trong khung giờ nhất định được Ban Quản lý quy định để tránh ảnh hưởng sinh hoạt cư dân khác, các sự kiện chung của chung cư.

14.4         Không hút thuốc lá hoặc sử dụng chất dễ cháy nổ trong thang máy​. Không xả rác, khạc nhổ hay làm mất vệ sinh trong thang máy.

14.5         Không mang các loại động vật, xe cơ giới, không dắt xe thô sơ các loại vào thang máy (trừ xe đẩy hàng, xe chuyên dụng phục vụ cho chung cư, xe dùng cho người khuyết tật).

14.6         Cư dân không quét thẻ/quét nhận diện để sử dụng thang máy cho người lạ. Nhân viên các dịch vụ cung ứng, đơn vị bên ngoài, khách vãng lai phải tuân thủ theo hướng dẫn của Tổ Bảo vệ và phải có đại diện căn hộ đưa lên căn hộ.

14.7          Cư dân mới, người sử dụng căn hộ mới phải đăng ký với Ban Quản lý trước ít nhất 01 (một) ngày để được cấp quyền sử dụng thang máy.

Điều 15. Quy định về việc bỏ rác, sử dụng phòng rác

15.1          Rác thải sinh hoạt phải được bỏ vào bao, cột chặt trước khi cho vào phòng rác và tuân theo hướng dẫn sử dụng và quy định tại phòng rác. Không được bỏ rác trước cửa phòng rác, hành lang tại mỗi tầng. 

15.2         Đối với rác có kích thước quá lớn, cồng kềnh (nội thất, thiết bị gia dụng, nệm, thùng giấy, thùng xốp, …) cư dân phải tự xử lý đem ra khỏi chung cư hoặc liên hệ bộ phận thu gom rác để được báo giá thu dọn.

15.3          Đối với rác sắc nhọn, dễ vỡ phải bọc kỹ tránh gây nguy hại cho bộ phận thu gom rác.

15.4          Thực hiện việc phân loại rác sinh hoạt tại nguồn nếu có yêu cầu từ cơ quan chức năng.

Điều 16. Quy định về quản lý và chỗ để các loại xe

16.1          Chỗ để xe của chung cư được bố trí tại tầng hầm hoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư. Chỗ để xe được phân định rõ khu vực để xe ô tô và khu vực để xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe đạp và các loại xe khác. Định mức gửi xe theo Nghị quyết của Hội nghị nhà chung cư.

16.2          Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, các cá nhân khác ra vào khu vực chung cư phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Ban Quản lý và hướng dẫn của Tổ Bảo vệ về việc dừng xe, đỗ xe, vị trí để xe.

16.3          Khu vực đỗ, sạc điện cho xe động cơ điện phải được bố trí ở khu vực phù hợp với hạ tầng kỹ thuật của chung cư và phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn điện.

16.4          Việc quản lý và vận hành chỗ để xe của chung cư được giao cho Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm.

Điều 17. Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng

17.1          Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng đúng mục đích, công năng theo quy định của chung cư và các quy định của pháp luật về nhà ở.

17.2          Phải đăng ký với Ban Quản lý khi có nhu cầu sử dụng nhà cộng đồng và đóng ký quỹ ban đầu theo quy định, mức phí này sẽ hoàn trả lại cho người đăng ký sau khi đã sử dụng và thanh toán các khoản phí phát sinh (nếu có). Tuân thủ theo các hướng dẫn của Ban Quản lý khi sử dụng nhà cộng đồng.

Điều 18. Không được làm hư hỏng hoặc có hành vi vi phạm đến tài sản chung của nhà chung cư.

Điều 19. Các quy định khác do Hội nghị nhà chung cư quy định thêm.

Điều 20. Đăng ký – Ký quỹ

20.1          Chủ sở hữu hoặc người sử dụng căn hộ (được sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu) được quyền sửa chữa thay thế phần sở hữu riêng.

                  Trường hợp chủ sở hữu căn hộ ủy quyền cho người sử dụng căn hộ hay đơn vị thi công sửa chữa thì chủ sở hữu căn hộ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn.

20.2         Trước khi thi công, sửa chữa: Cư dân phải đăng ký với Ban Quản lý trước ít nhất 01 (một) ngày về kế hoạch thi công sửa chữa, hạng mục, thời gian thực hiện, đơn vị thi công, đăng ký nhân công, đính kèm bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật để được hỗ trợ, hướng dẫn về các vấn đề liên quan hệ thống kỹ thuật đã được lắp đặt trong chung cư.

20.3          Ký quỹ: Nhà thầu phải đặt cọc thi công cho Ban Quản lý nhằm đảm bảo việc giải quyết vệ sinh rác thải phế liệu thi công (nếu có) và sửa chữa những thiệt hại (nếu có) xảy ra cho các tiện ích chung trong quá trình thi công. Khoản cọc này sẽ được Ban Quản lý hoàn lại sau khi thi công hoàn tất hoặc cấn trừ các khoản phải trả do sửa chữa những thiệt hại trong quá trình thi công. Đơn vị quản lý vận hành sẽ xác định mức đặt cọc tùy theo hạng mục thi công.

Điều 21. Quy định thực hiện

21.1          Khung thời gian được sửa chữa, sử dụng máy khoan, vận chuyển thiết bị, đồ dùng, vật liệu: từ Thứ Hai đến Thứ Bảy

  • Buổi sáng : Từ 8g00 đến 11g30
  • Buổi chiều : Từ 13g00 đến 17g00

                Không được thi công trong khoảng thời gian: từ 11g30 đến 13g00; từ 17g00 đến 8g00 sáng hôm sau; ngày Chủ Nhật; ngày Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước.

21.2         Việc sửa chữa, thi công, lắp đặt thay thế phải đảm bảo các yếu tố sau:

  1. Không làm thay đổi thiết kế ban đầu, biến dạng hay hư hỏng kết cấu, cấu trúc bên trong hay bên ngoài nhà chung cư, các công trình tiện ích chung, ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác. Phải đảm bảo sự hài hòa đồng bộ của toàn bộ nhà chung cư;
  2. Chỉ được thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt theo đúng phạm vi, thiết kế, yêu cầu kỹ thuật… đã được chấp thuận (bằng văn bản) của Ban Quản lý/ Ban Quản trị;
  3. Việc sửa chữa, đổi mới những thiết bị sử dụng điện, nước phải đúng với công suất cung cấp của đồng hồ điện, nước;
  4. Không được trổ cửa, đục tường, cơi nới, thay đổi màu sắc, hoa văn, kiến trúc của mặt bên ngoài căn hộ so với tình trạng Chủ đầu tư bàn giao ban đầu. Không được đập tường ngăn cách các phòng trong căn hộ, xây thêm tường hay các công trình xây dựng khác; thực hiện bất cứ việc sửa đổi nào đối với căn hộ, diện tích khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến phần kết cấu, mặt ngoài căn hộ; ảnh hưởng kết cấu kiến trúc, hệ thống kỹ thuật, công trình công cộng của nhà chung cư; ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác trong nhà chung cư;
  5. Không được lập các tấm chắn cố định như mái, tường, vách, ngăn… trên lan can;
  6. Phải bảo đảm an toàn cho người và tài sản, giữ gìn vệ sinh chung, tuân thủ nghiêm ngặt việc phòng cháy chữa cháy, nhất là trong sử dụng thiết bị hàn;
  7. Khi lắp đặt bạt che, bảng hiệu, đèn trang trí, máy lạnh gắn thêm so với thiết kế, thì phải được sự phê duyệt của Ban Quản lý/ Ban Quản trị;
  8. Các loại vật liệu xây dựng phải để đúng nơi quy định, phế liệu phải được dọn dẹp sạch sẽ sau mỗi ngày làm việc. Không bỏ rác xây dựng vào trong đường ống dẫn nước thải, hoặc khu vực chứa rác sinh hoạt, phải di chuyển ra ngoài chung cư đến nơi quy định;
  9. Không được gây ồn ào quá mức cho phép, phải che chắn tránh bay bụi ra xung quanh làm mất vệ sinh, ảnh hưởng đến cư dân khác;
  10. Nếu làm hư hỏng hoặc gây thiệt hại cho tài sản của chủ sở hữu khác, thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư liên quan có trách nhiệm khôi phục lại nguyên trạng hoặc phải bồi thường 100% chi phí khắc phục hậu quả do lỗi của mình (hay thợ của mình) gây ra;
  11. Nếu xảy ra thiệt hại đối với nhà chung cư do việc thi công, sửa chữa: người đứng tên đề nghị sửa chữa phải sửa chữa hoặc phục hồi hoàn chỉnh như ban đầu trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Ban Quản trị/ Ban Quản lý nhà chung cư yêu cầu. Nếu không khắc phục, Ban Quản trị/ Ban Quản lý sẽ tự tiến hành sửa chữa và phục hồi, toàn bộ chi phí do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư gây ra thiệt hại phải chịu. Chi phí này sẽ được trích từ khoản ký quỹ, nếu vượt quá khoản ký quỹ thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đó có nghĩa vụ trả bù cho đủ, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày.

Điều 22. Kiểm tra – Giám sát

                  Trong quá trình sửa chữa, thi công, lắp đặt trang thiết bị tại căn hộ, Ban Quản trị/ Ban Quản lý/ Tổ Bảo vệ có quyền vào căn hộ để kiểm tra và giám sát việc sửa chữa, nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn chung cho nhà chung cư, các công trình tiện ích chung và các căn hộ khác ở bên trên, bên dưới hay xung quanh.

Điều 23. Sửa chữa các hư hỏng làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu khác

                   Trường hợp có hư hỏng phần sở hữu riêng mà ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác thì chủ sở hữu có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó, nếu chủ sở hữu không thực hiện sửa chữa thì đơn vị quản lý vận hành được tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước sinh hoạt đối với phần sở hữu riêng này; trường hợp có hư hỏng phần sở hữu chung trong khu vực thuộc sở hữu riêng thì chủ sở hữu phần sở hữu riêng có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, đơn vị thi công sửa chữa các hư hỏng này.

Điều 24. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, khách và cá nhân khác ra vào chung cư, đội ngũ Ban quản lý, nhân viên đơn vị vận hành phải chấp hành nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy của chung cư và quy định của pháp luật.

Điều 25. Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng, đóng góp kinh phí để mua bảo hiểm cháy nổ đối với phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy và pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường trong trường hợp gây ra cháy nổ trong nhà chung cư.

Điều 26. Khi gặp sự cố có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và an toàn tài sản trong nhà chung cư (cháy nổ, ngập nước hay rò rỉ đường ống, bạo loạn, thành phần quá khích, trộm cắp, …) thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải thông báo ngay cho Đội Bảo vệ/ Ban Quản lý nhà chung cư để xử lý.

                   Nếu cần thiết phải sơ tán người ra khỏi nhà chung cư thì phải thực hiện theo hướng dẫn trên loa phát thanh hoặc biển chỉ dẫn thoát hiểm hoặc hướng dẫn của Đội Bảo vệ/ Đội Phòng cháy chữa cháy chung cư, đơn vị có thẩm quyền để di chuyển người đến nơi an toàn.

Điều 27.  Ban Quản trị, Ban Quản lý phải thông báo các vấn đề có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên phần mềm thông tin Chung cư và bảng niêm yết. Các thông tin báo cáo tài chính, thu chi chung cư hoặc các thông tin cần bảo mật sẽ được thông báo trong phần mềm quản lý chung cư để đảm bảo phổ biến đúng đối tượng chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ hợp pháp.

Điều 28.  Các Nội quy, thông tin cần thiết phải được niêm yết đúng nơi quy định

28.1          Nội quy phòng cháy chữa cháy, Nội quy sử dụng thang máy, Nội quy nhà giữ xe, Nội quy nhà sinh hoạt cộng đồng… phải được niêm yết đúng nơi quy định.

28.2        Sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm phải được niêm yết bên cạnh thang máy ở vị trí dễ thấy để đảm bảo việc sử dụng được an toàn, thuận tiện.

28.3        Niêm yết các số điện thoại đường dây nóng của Ban Quản lý, Tổ Kỹ thuật, Bảo vệ.

28.4       Lịch trực nhật tuần tra của bảo vệ, lịch kiểm tra giám sát, lịch vệ sinh phải được niêm yết ở mỗi tầng.

Điều 29. Được quyền sở hữu, sử dụng đối với phần sở hữu riêng và sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư hiện hành.

Điều 30. Tham dự hội nghị nhà chung cư hoặc ủy quyền hợp pháp cho người đang sử dụng tham dự hội nghị nhà chung cư; biểu quyết các nội dung trong hội nghị nhà chung cư.

Điều 31. Tham gia và chấp hành đầy đủ các quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không tham dự Hội nghị nhà chung cư.

Điều 32. Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn phí quản lý vận hành nhà chung cư, phí bảo trì phần sở hữu chung và các khoản chi phí khác theo quy định của nhà chung cư hoặc theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

                  Trường hợp chủ sở hữu căn hộ không đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ bị xử lý theo thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.

Điều 33. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định về quản lý, sử dụng Nhà chung cư; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư. Trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư cố tình vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Chương III của Nội quy này, Đơn vị quản lý vận hành được quyền tạm ngừng hoặc đề nghị nhà cung cấp tạm ngừng cung cấp dịch vụ: điện, nước, viễn thông… đối với phần sở hữu riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đó cho tới khi hành vi vi phạm được chấm dứt và/hoặc khắc phục.

Điều 34. Tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị quản lý vận hành và đơn vị bảo trì thực hiện việc quản lý vận hành, thực hiện bảo trì phần sở hữu chung, kể cả phần sở hữu chung nằm trong phần sở hữu, sử dụng riêng bên trong và ngoài căn hộ.

Điều 35.  Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại, hư hỏng đối với phần sở hữu, sử dụng chung hoặc phần sở hữu riêng của cư dân khác nếu lỗi do mình gây ra.

Điều 36. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải thông báo cho Tổ Bảo vệ/ Ban Quản lý về khách đến thăm, thực hiện đăng ký tạm trú cho khách theo quy định của luật pháp, hoàn toàn chịu trách nhiệm trong trường hợp khách của mình có hành vi vi phạm Nội quy này và các quy định khác của chung cư.

Điều 37. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư tự bảo quản, giữ gìn tài sản của mình trong bên trong phần sở hữu riêng, tài sản bên ngoài gắn liền với phần sở hữu riêng; Khi đi vắng qua đêm hoặc dài ngày mà không có người trông coi, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải thông báo cho Ban Quản lý nhà chung cư hoặc chủ sở hữu bên cạnh biết để phối hợp hỗ trợ bảo vệ.

Điều 38. Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy của nhà chung cư.

Điều 39. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, cá nhân khác ra vào nhà chung cư nếu có hành vi vi phạm các quy định của bản Nội quy này hoặc vi phạm quy định của Quy chế quản lý, sử dụng Nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định và phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

Điều 40. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ, cá nhân khác ra vào nhà chung cư phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử lý vi phạm của Ban Quản lý, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

40.1         Nguyên tắc lập biên bản:

Ban Quản lý hoặc Bảo vệ ghi nhận hình ảnh vi phạm (video, hình chụp, trích xuất hệ thống camera), lập Biên bản, yêu cầu người vi phạm ký xác nhận, Ban Quản lý và Bảo vệ cùng ký xác nhận.

Trường hợp người vi phạm từ chối ký vào biên bản thì cần có ít nhất một cư dân chứng kiến xác nhận việc người vi phạm không ký vào biên bản, Ban Quản lý và Bảo vệ cùng ký xác nhận.

40.2        Trình tự xử lý – mức chế tài:

a.      Vi phạm Lần 1:

–            Nhắc nhở: Ban Quản lý hoặc Đội bảo vệ nhắc nhở bằng miệng (lời nói) và ghi nhận vào sổ theo dõi. Gởi thư nhắc nhở đến căn hộ nếu cần thiết.

b.     Vi phạm Lần 2:

–            Lập Biên bản: theo nguyên tắc tại khoản 40.1 Điều này.

–            Gửi thông báo nhắc nhở: Ban Quản lý gửi thông báo nhắc nhở lần 1.

c.      Vi phạm Lần 3:

–            Lập Biên bản: theo nguyên tắc tại khoản 40.1 Điều này.

–            Gửi thông báo nhắc nhở: Ban Quản lý gửi thông báo nhắc nhở lần 2. Niêm yết tên và hành vi vi phạm của căn hộ lên bảng thông tin và phần mềm quản lý của Chung cư (Phần Thông báo của Ban Quản lý).

–            Mức phí xử lý: 500.000 đồng/ vụ việc.

–            Chế tài nếu không đóng phí xử lý: Sau 05 (năm) ngày làm việc nếu cư dân không chấp hành thì:

  • Gửi thông báo sự việc đến chính quyền địa phương và các bên liên quan.
  • Áp dụng biện pháp tạm ngừng cung cấp dịch vụ đến căn hộ (dịch vụ truyền dẫn nước sinh hoạt, dịch vụ giữ xe tháng, …) cho đến khi cư dân thực hiện đóng phí xử lý.

d.     Vi phạm từ Lần 4 trở lên:
–            Lập Biên bản: theo nguyên tắc tại khoản 40.1 Điều này.

–            Gửi thông báo nhắc nhở: Ban Quản lý gửi thông báo nhắc nhở tiếp theo. Niêm yết tên và hành vi vi phạm của căn hộ lên phần mềm quản lý của Chung cư (Phần Thông báo của Ban Quản lý).

–            Mức phí xử lý: 1.000.000 đồng/ vụ việc.

–            Chế tài nếu không đóng phí xử lý: Sau 03 (ba) ngày làm việc nếu cư dân không chấp hành thì:

  • Gửi thông báo sự việc đến chính quyền địa phương, cơ quan chức năng và các bên liên quan.
  • Áp dụng biện pháp tạm ngừng cung cấp dịch vụ đến căn hộ (dịch vụ truyền dẫn nước sinh hoạt, dịch vụ giữ xe tháng, …) cho đến khi cư dân thực hiện đóng phí xử lý.

40.3          Quản lý – thu – chi tiền chế tài:

Tiền thu chế tài được Đơn vị vận hành thu hộ, chi trả các chi phí phát sinh để xử lý (nếu có), phần còn lại chuyển vào Quỹ kết dư chung cư để phục vụ cho hoạt động chung của cư dân, được Ban Quản trị công khai trong báo cáo định kỳ.

40.4          Ngoài các mức chế tài trên các hành vi vi phạm pháp luật sẽ được chuyển đến cơ quan chức năng của Nhà nước xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Đối với những vi phạm các hạng mục quan trọng liên quan đến an toàn tính mạng, và tài sản của người sử dụng nhà chung cư (PCCC, cứu nạn cứu hộ, an ninh trật tự xã hội, …) Ban Quản lý thông báo với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Người vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí tổn thất do mình gây ra, khắc phục hậu quả, đóng phạt theo quy định của cơ quan chức năng.

Điều 41. Bản Nội quy cập nhật, chỉnh sửa này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2025 theo Quyết định của Ban Quản trị công bố kết quả biểu quyết thông qua bằng văn bản lấy ý kiến cư dân.

                 Các Phụ lục nội quy: Quy định chế tài các hành vi vi phạm; Nội quy phòng cháy chữa cháy; Nội quy sử dụng thang máy; Nội quy sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng; Nội quy sử dụng khu sân chơi chung cư; Nội quy nhà giữ xe và các Quy định khác về quản lý nhà chung cư, Quy tắc ứng xử tại chung cư… sẽ được ban hành phù hợp với những quy định của các văn bản pháp luật về nhà ở và phù hợp nội quy của chung cư.

                 Các trường hợp vi phạm khác chưa quy định trong Nội quy này sẽ được áp dụng theo quy định Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 42. Khi chuyển giao quyền sở hữu, chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo đến Ban Quản lý. Chủ sở hữu mới đến, người thuê căn hộ mới phải ký cam kết thực hiện Nội quy, Ban Quản lý có trách nhiệm phổ biến và yêu cầu ký cam kết, lưu trữ hồ sơ.

Quy định về phòng cháy chữa cháy

  • Điều 1. Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể cán bộ nhân viên, người dân trong chung cư Nguyễn Thượng Hiền.
  • Điều 2. Không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc tại nơi có chứa các chất dễ cháy, nổ, nơi cấm lửa, cấm hút thuốc.
  • Điều 3. Không được câu mắc, sử dụng điện tùy tiện; không dùng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì; không dùng dây dẫn cắm trực tiếp và ổ cắm; không để chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện, dây dẫn điện.
  • Điều 4. Sắp xếp vật tư, phương tiện phải gọn gàng, sạch sẽ, không lấn chiếm lối đi, lối thoát hiểm; đảm bảo an toàn chống cháy lan, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát nạn và di chuyển tài sản khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
  • Điều 5. Phương tiện chữa cháy phải bố trí vào vị trí trọng điểm, dễ thấy, dễ lấy, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, chủng loại và phân công người kiểm tra thường xuyên; không sử dụng phương tiện chữa cháy vào việc khác.
  • Điều 6. Đội PCCC cơ sở tự tổ chức kiểm tra an toàn PCCC và ghi nhận bằng biên bản kiểm tra.
  • Điều 7. Người phát hiện thấy cháy đầu tiên phải hô to “Cháy” để mọi người biết báo động, bình tĩnh dùng phương tiện chữa cháy ngay; khi có báo động cháy, phải ngừng ngay mọi hoạt động bình thường, tập trung cho xử lý sự cố cháy. Lãnh đạo cơ sở – người chỉ huy chữa cháy giai đoạn đầu cùng Ban chỉ huy chữa cháy chỉ huy lực lượng chữa cháy cơ sở triển khai chữa cháy, đồng thời cử người gọi điện thoại cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp theo số 114; khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp đến, phải báo cáo tình hình, chuyển giao quyền chỉ huy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, chỉ huy lực lượng chữa cháy cơ sở theo sự phân công.
  • Điều 8. Khi đám cháy đã được dập tắt, trưởng ban quản lý có trách nhiệm phân công lực lượng bảo vệ hiện trường, tham gia cùng có quan chức năng khám nghiệm hiện trường; khắc phục hậu quả vụ cháy.
  • Điều 9. Người nào không thực hiện đúng các quy định trên, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Pháp Luật.

Khuyến cáo an toàn - PCCC

  • Không sử dụng quá nhiều thiết bị điện trên cùng một ổ cắm.
  • Không sử dụng dây dẫn điện đã bị bong tróc vỏ cách điện.
  • Không để dây dẫn điện gần các chất dễ cháy.
  • Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, thiết bị tiêu thụ điện.
  • Tắt toàn bộ hệ thống điện, cúp cầu dao điện khi đi ra khỏi nhà.
  • Không cắm trực tiếp dây điện vào ổ cắm.
  • Thường xuyên kiểm tra bếp, vòi dẫn, kiểm định vỏ bình gas.
  • Sử dụng các bình gas có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
  • Khi thấy mùi gas phải kiểm tra ngay. Có thể dùng nước xà phòng để phát hiện vị trí rò rỉ (tuyệt đối không bật, tắt bất kỳ thiết bị điện hay dùng lửa khi thấy mùi gas rò rỉ).
  • Luôn khóa bình gas sau khi sử dụng (khóa van gas theo chiều kim đồng hồ và mở khóa van gas theo ngược chiều kim đồng hồ).
  • Không đưa các vật liệu dễ cháy, nổ, độc hại vào Chung cư.
  • Nghiêm cấm đốt (hóa) vàng mã trong Chung cư, liên hệ tổ bảo vệ để được hướng dẫn tới khu vực đốt (hóa) vàng mã trong Chung cư.
  • Nghiêm cấm hút thuốc lá ở khu vực công cộng, trong thang máy, hầm để xe. Xe để dưới tầng hầm phải sắp xếp gọn gàng, tắt hết thiết bị điện lắp thêm trên xe khi đã ra khỏi xe. Thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ nhiên liệu từ các xe.
  • Các cửa thoát hiểm phải luôn luôn được đóng. Tuyệt đối không chèn (chắn) cửa thang thoát hiểm.
  • Không đặt (để) đồ đạc (giày dép, xe đạp…) của gia đình mình vào các khu vực thang thoát hiểm và hành lang chung.
  • Quý bậc phụ huynh vui lòng nhắc nhở con, em mình không được chạy, nhảy, nô đùa tại hành lang chung của Chung cư để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt, nghỉ ngơi của các căn hộ khác.
  • Thực hiện nếp sống văn minh. Không vứt rác, tàn thuốc lá, đổ thức ăn thừa… qua cửa sổ gây mất an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh và mỹ quan của Chung cư.

Giải đáp thắc mắc về nội quy

Nếu vẫn còn vướng mắc về nội quy và các quy định, bạn hãy vào mục câu hỏi thường gặp.